PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TỔN THƯƠNG TUỶ SỐNG CỔ

Tổn thương tuỷ cổ gây tình trạng liệt hoặc giảm vận động tứ chi kèm rối loạn cảm giác, hô hấp, bàng quang, đường ruột, dinh dưỡng, ...

ĐẠI CƯƠNG

Tổn thương tuỷ cổ gây tình trạng liệt hoặc giảm vận động tứ chi kèm rối loạn cảm giác, hô hấp, bàng quang, đường ruột, dinh dưỡng, ...

CHẨN ĐOÁN

Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng

Các xét nghiệm máu:

Công thức máu, CRP, sinh hóa máu, điện giải đồ, cấy máu (nếu sốt)

Xét nghiệm dịch não tuỷ

Sinh hoá

Tế bào

Soi, cấy, PCR

Chụp Xquag cột sống thường quy

Chụp cắt lớp vi tính (CT Scan), chụp cộng hưởng từ (MRI) cột sống

Chụp cản quang bao rễ thần kinh

Đo niệu động học (Urodynamic)

XQuang phổi, đo chức năng hô hấp, khí máu ( trong trường hợp liệt tứ chi)

Các xét nghiệm khác: Điện tâm đồ, siêu âm tim, …

Chẩn đoán xác định

Dựa vào lâm sàng và cận lâm sàng

Phân loại tổn thương thần kinh theo ASIA

Chẩn đoán mức tổn thương: Dựa vào mức rối loạn cảm giác và các cơ chủ yếu theo ASIA

Chẩn đoán nguyên nhân

Do chấn thương: Tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạn thể thao, do hành hung, vết thương hoả khí, dao đâm, tự tử, …

Do các bệnh của tuỷ sống: Viêm tuỷ cắt ngang, xơ tuỷ rải rác, u tuỷ sống

Các biến dạng của tư thế cột sống: vẹo cột sống, gù, thoát vị đĩa đệm cột sống, lao cột sống, ...

Bệnh mạch máu hay huyết khối mạch tuỷ

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU TRỊ

Nguyên tắc phục hồi chức năng và điều trị

Điều trị theo nguyên nhân

Phục hồi chức năng: Tiến hành sớm, kiên trì và phối hợp nhóm (bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên vận động trị liệu, hoạt động trị liệu, chỉnh hình, tâm lý trị liệu, …)

Các phương pháp và kỹ thuật phục hồi chức năng

Giai đoạn đầu - Điều trị cấp tính

Điều trị theo nguyên nhân: chấn thương, ép tuỷ, viêm, lao, …

Phòng ngừa và chăm sóc loét da do đè ép

Nuôi dưỡng và chăm sóc đường tiêu hoá

Chăm sóc đường tiết niệu

Chăm sóc đường hô hấp:

Dẫn lưu tư thế và kết hợp vỗ rung để giải thoát đờm rãi.

Hướng dẫn tập thở.

Tập ho có hiệu quả

Đề phòng nghẽn mạch, huyết khối do nằm lâu bằng tăng cường vận động và thuốc chống đông.

Đặt tư thế đúng và tập thụ động để ngăn ngừa các thương tật thứ cấp: co rút, teo cơ, cứng khớp, biến dạng, …

Giai đoạn Phục hồi chức năng

Phòng ngừa loét do đè ép

Vệ sinh da, giữ da luôn khô sạch

Kiểm tra để phát hiện vùng da có nguy cơ loét.

Lăn trở

Xoa bóp

Chăm sóc vết loét: Thay băng, cắt lọc, rửa vết loét, tử ngoại trị liệu, …

Phục hồi chức năng đường tiết niệu:

Theo dõi nước tiểu hàng ngày: số lượng, màu sắc, ...

Đo lượng nước tiểu tồn dư

Uống đủ nước (>2 lít/ngày)

Đặt thông tiểu ngắt quãng (nếu chức năng bàn tay còn tốt hoặc có người nhà đặt giúp)

Đặt thông tiểu lưu hoặc thông tiểu trên xương mu

Các bài tập kiểm soát tiểu tiện

Phục hồi chức năng đường ruột:

Chế độ ăn đủ nước, nhiều chất xơ

Chương trình tập ruột

Các kỹ thuật kích thích hậu môn

Xoa bóp theo khung đại tràng

Thụt tháo khi có táo bón

Các bài tập kiểm soát đại tiện

Vận động trị liệu: Dựa vào mức tổn thương

Điều trị tại phòng khám Vĩnh Đức

Phòng khám Vĩnh Đức là một trong những phòng khám không những đảm bảo chất lượng chuyên môn với đội ngũ y bác sĩ, hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại mà còn nổi bật với dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp; không gian khám chữa bệnh văn minh, lịch sự, an toàn.

Quý khách hàng có nhu cầu thăm khám, chữa bệnh có thể liên hệ trực tiếp: 0909454347

Hoặc đến địa chỉ: 363 Lê Trọng Tấn, Phường Sơn Kỳ, Tân Phú, Thành Phố Hồ Chí Minh

Mức tổn thương C4

Tập cơ mặt: cử động cằm, diễn tả nét mặt, cử động của má, cung mày bằng gương, tập cử động của vai.

Tập trung vận động cơ quanh mồm, cử động của lưỡi (dùng ống hút)

Duy trì tầm vận động các khớp bằng sử dụng các bài tập thụ động và hướng dẫn người nhà tập 2 lần/ngày

Tập đứng bàn nghiêng để phòng hạ huyết áp tư thế kèm sử dụng đai bụng.

Tập hô hấp: Bài tập thở cơ hô hấp trên chủ động, phản xạ ho kích thích, tập bằng khí dung kế, tập thở áp lực dương.

Mức tổn thương C4-C6

Bệnh nhân có thể tập dựa trên bài tập của mức tổn thương C4 và có thể tập trung thên vào các kĩ năng liên quan tới chi trên:

Tập đứng bàn nghiêng tăng tiến và ngồi dậy để chuẩn bị sử dụng xe lăn.

Tập hô hấp: Bài tập thở chủ động và kích thích cơ hoành, tập bằng khí dung kế có phản hồi, tập thở áp lực dương nếu bệnh nhân mệt.

Tập chủ động có trợ giúp dạng khớp vai và gấp khuỷu (C5)

Tập chủ động có trợ giúp duỗi cổ tay nắm bàn tay thụ động (C6).

Duy trì tầm vận động khớp vai và tránh sử dụng khớp vai quá mức: bán trật khớp vai ở tư thế đứng

Băng bàn tay (bàn tay boxing) để tránh bàn tay bị quá duỗi các ngón tay.

Chương trình phòng chống loét khi ngồi xe lăn

Hướng dẫn người nhà dịch chuyển bệnh nhân đúng cách từ giường sạng xe lăn.

Hướng dẫn bệnh nhân sử dụng các dụng cụ trợ giúp cho chi trên.

Mức tổn thương C7- T1

Bệnh nhân tổn thương từ C7 trở xuống là những bệnh nhân độc lập trong sinh hoạt hàng ngày ở cuối giai đoạn phục hồi chức năng. Chương trình tập luyện gồm:

Di chuyển từ các độ cao và khoảng cách khác nhau.

Độc lập trong sinh hoạt hàng ngày.

Hướng dẫn bệnh nhân tự luyện tập các bài tập theo tầm vận động.

Tập theo chương trình tập mạnh cơ và tăng khối lượng cơ chi trên.

Tập xe lăn với khoảng cách xa.

Sử dụng khung tập đi để kiểm soát thăng bằng và chương lực cơ.

Ngăn ngừa ngã khi sử dụng xe lăn.

Định hướng tập môn thể thao trên xe lăn, bài tập sức bền.

Lựa chọn phương tiện di chuyển: xe ba bánh, phương tiện di chuyển thích nghi.

Giai đoạn tái hòa nhập cộng đồng

Đây là giai đoạn bệnh nhân quay trở lại với cộng đồng.

Bằng mọi cách phải tạo cho họ một môi trường thích nghi với gia đình nói riêng và với cộng đồng nói chung.

Tạo thuận lợi cho việc di chuyển bằng xe lăn: đường bằng phẳng, qua mương rãnh có cầu an toàn, nhà cao tầng có giá đỡ cầu thang, xây thanh song song quanh nhà. Chiều cao giường phù hợp với xe lăn, các vật xung quanh nhà vừa tầm với nhà bếp, nhà vệ sinh bố trí phù hợp với xe lăn.

Tư vấn tạo điều kiện cho bệnh nhân tham gia lao động để có thu nhập nuôi sống bản thân, gia đình và hướng nghiệp.

Các điều trị hỗ trợ khác

Đảm bảo chế độ dinh dưỡng, uống đủ nước (2 lít/ngày)

Thuốc chống đông phòng biến chứng tắc mạch

Kháng sinh: khi có nhiễm trùng

Thuốc nhuận tràng

Thuốc điều trị rối loạn bàng quang

Thuốc giảm đau

Thuốc giãn cơ

Thuốc chống trầm cảm

Vitamin và tăng lực

THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

Các chỉ số cần theo dõi

Các dấu hiệu thần kinh: lực cơ, vận động, cảm giác

Các chức năng di chuyển và sinh hoạt hàng ngày

Chức năng đường tiết niệu

Các biến chứng hô hấp, tim mạch, cơ xương khớp, …

Thời gian tái khám: Định kỳ 3 - 6 tháng/lần

Hotline: 0909 45 43 47
Close