PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CO CỨNG CƠ

Theo Lance (1980) “Co cứng là sự tăng lên của trương lực cơ phụ thuộc vào tốc độ kéo giãn kèm theo sự phóng đại của của các phản xạ gân xương do cung phản xạ cơ bị kích thích quá mức, co cứng là một thành phần nằm trong hội chứng tế bào thần kinh vận động trên”

ĐẠI CƯƠNG

Theo Lance (1980) “Co cứng là sự tăng lên của trương lực cơ phụ thuộc vào tốc độ kéo giãn kèm theo sự phóng đại của của các phản xạ gân xương do cung phản xạ cơ bị kích thích quá mức, co cứng là một thành phần nằm trong hội chứng tế bào thần kinh vận động trên”

Co cứng (Spasticity) là biểu hiện thường gặp của các tổn thương thần kinh trung ương (hội chứng bó tháp, hội chứng tế bào thần kinh vận động trên) như: Tai biến mạch máu não, u não, chấn thương sọ não, xơ cứng rải rác, chấn thương tủy sống… Co cứng kết hợp với yếu liệt cơ và mất các cử động chọn lọc tinh vi là những yếu tố quan trọng gây giảm hoặc mất chức năng của bệnh nhân. Co cứng có thể ảnh hưởng đến các vận động tự chủ ở những bệnh nhân liệt không hoàn toàn. Ngoài ra co cứng gây khó khăn cho bệnh nhân thực hiện các hoạt động tự chăm sóc hàng ngày như: ăn uống, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân, tắm rửa… Co cứng còn gây khó chịu hoặc đau đớn và là nguyên nhân chính gây co rút biến dạng, mất chức năng và tàn tật sau này.

CHẨN ĐOÁN

Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng:

Các xét nghiệm thường quy (ví dụ: công thức máu, cấy nước tiểu, dịch não tủy) có thể giúp loại trừ nguyên nhân nhiễm trùng

Chụp XQuang thường quy giúp loại trừ các vấn đề như đại tràng ứ phân hoặc gẫy xương kín đáo… gây tăng co cứng

Các thăm dò hình ảnh (MRI, CT Scan) vùng đầu, cổ và cột sống

Các thăm dò như điện cơ để xác định tốc độ dẫn truyển thấn kinh

Các xét nghiệm giúp cho nghiên cứu định lượng như điện cơ bề mặt, phản xạ H, phản xạ rung, sóng F, đáp ứng phản xạ cơ gấp và kích thích từ/điện qua sọ.

Chẩn đoán xác định

Dựa vào lâm sàng

Chẩn đoán phân biệt

Mặc dù thực tế là co cứng có thể xuất hiện đồng thời với các biểu hiện khác, cần phân biệt co cứng với các biểu hiện sau:

Cứng đờ: Sức cản vận động không tự chủ, không phụ thuộc tốc độ, cả hai chiều

Co giật do động kinh

Loạn trương lực cơ: những co cơ không tự chủ gây xoắn vặn, tư thế bất thường

Cử động múa vờn (athetoid movement)

Múa giật (Chorea)

Múa vung (Ballisms)

Run (tremor): Cử động lắc, không tự chủ, có nhịp điệu lặp đi lặp lại, không tự hết

Chẩn đoán nguyên nhân

Các nguyên nhân tổn thương thần kinh trung ương (hội chứng tế bào thần kinh vận động trên) bao gồm:

Tai biến mạch máu não

Tủy sống bị chèn ép hoặc tổn thương

U tủy sống, viêm tủy

U não

Não ứng thủy

Chấn thương sọ não

Xơ cứng rải rác

Xơ cột bên teo cơ

Bại não

Viêm não,…..

Các yếu tố có thể làm gia tăng một co cứng có từ trước bao gồm:

Nhiễm trùng (ví dụ: viêm tai, nhiễm trùng tiết niệu, viêm phổi)

Loét do đè ép

Các kích thích xấu (ví dụ: móng mọc quặp, gẫy xương kín đáo…)

Huyết khối tĩnh mạch sâu

Bàng quang quá căng

Đại tràng ứ phân, táo bón

Thời tiết lạnh

Mệt mỏi, căng thẳng

Cơn động kinh

Tư thế xấu

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU TRỊ

Nguyên tắc phục hồi chức năng và điều trị

Nguyên tắc

Trước khi PHCN và điều trị co cứng, phải tìm kiếm và điều trị những tổn thương kích thích có hại như : loét da, huyết khối tĩnh mạch sâu, u phân, nhiễm khuẩn tiết niệu, quần áo giầy dép hoặc nẹp chỉnh hình không phù hợp… Hướng dẫn bệnh nhân và người nhà cách nhận biết và phòng tránh các kích thích có hại đó.

Điều trị co cứng nên bắt đầu bằng các phương pháp đơn giản, tác dụng có thể đảo ngược, ít tác dụng phụ, sau đó đến những phương pháp phức tạp hơn. Phối hợp các biện pháp can thiệp điều trị.

Khi điều trị một cơ co cứng, phải lượng giá tác động của các nhóm cơ đối vận.

Điều trị co cứng phải tránh làm cho hoạt động chức năng của bệnh nhân giảm đi.

Mục tiêu

Cải thiện chức năng liên quan đến các hoạt động chăm sóc hàng ngày, di chuyển, chăm sóc dễ dàng, tạo thuận cho giấc ngủ, thẩm mỹ và sự độc lập chức năng nói chung

Phòng ngừa các biến chứng như: biến dạng cơ xương khớp, loét do đè ép…

Giảm đau

Cho phép kéo giãn các cơ bị rút ngắn, làm mạnh các cơ đối vận và lắp đặt dụng cụ chỉnh trực phù hợp

Điều trị dự phòng

Xác định các yếu tố kích thích có hại: loét do đè ép, nhiễm trùng (bàng quang, móng chân, phần mềm, da…), huyết khối tĩnh mạch sâu, táo bón, bàng quang quá căng, mệt mỏi, cảm lạnh… và giải quyết chúng.

Đặt tư thế tốt cho bệnh nhân khi nằm và ngồi.

Các phương pháp và kỹ thuật phục hồi chức năng

Các kỹ thuật cơ bản

Kích thích điện chức năng.

Phản hồi ngược sinh học (Biofeedback)

Rung gân

Lạnh trị liệu

Các phương pháp nhiệt nóng

Đặt tư thế đúng để làm giảm các mẫu đồng vận – ví dụ, ngồi trên xe lăn hoặc tư thế đúng trên giường

Tập mạnh các nhóm cơ đối vận

Kéo giãn

Thủy trị liệu

Xoa bóp

Điều trị tại phòng khám Vĩnh Đức

Phòng khám Vĩnh Đức là một trong những phòng khám không những đảm bảo chất lượng chuyên môn với đội ngũ y bác sĩ, hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại mà còn nổi bật với dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp; không gian khám chữa bệnh văn minh, lịch sự, an toàn.

Quý khách hàng có nhu cầu thăm khám, chữa bệnh có thể liên hệ trực tiếp: 0909454347

Hoặc đến địa chỉ: 363 Lê Trọng Tấn, Phường Sơn Kỳ, Tân Phú, Thành Phố Hồ Chí Minh

Các kỹ thuật thần kinh vận động

Kỹ thuật Bobath: kỹ thuật ức chế co cứng, hiện đang áp dụng rộng rãi ở Việt nam

Các kỹ thuật vận động khác (Kabat, Brunnstrom...) và các kỹ thuật vận động – cảm giác (Rood, Perfetti...)

* Dụng cụ chỉnh trực (Orthosis): Nẹp/nẹp chỉnh hình chi trên và chi dưới, cứng hoặc mềm, giúp giữ một chi ở tư thế chức năng, giảm đau và phòng biến dạng

* Bó bột chu kỳ hoặc bó bột ức chế ở cổ chân, gối, ngón tay, cổ tay và khuỷu

Các điều trị khác

Các thuốc đường uống

Baclofen (Lioresal)

Diazepam (Valium)

Dantrolene (Dantrium)

Tizanidine (Zanaflex)

Clonidine (catapres)

Các phương pháp điều trị tại chỗ

Phong bế thần kinh bằng Phenol 5%:

Tiêm Botulinum toxine nhóm A hoặc B

Điều trị phối hợp Botulinum toxin và Phenol cùng nhau để làm tăng hiệu quả và giảm liều lượng, cũng như giảm tác dụng phụ khi tiêm nhiều cơ.

Can thiệp ngoại khoa

Bơm Baclofen nội tuỷ ( Baclofen intrathecal)

Phẫu thuật cắt chọn lọc rễ sau

Phẫu thuật DREZ (Dorsal Root Entry Zonotomy- Phẫu thuật vùng đi vào của rễ sau)

Phẫu thuật cắt thần kinh chọn lọc

Phẫu thuật tủy/cắt cột tủy

Phẫu thuật chỉnh hình cắt gân/chuyển gân/kéo dài gân/cắt xương

THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

Ghi chép hồ sơ về sự đáp ứng với điều trị.

Do sự dung nạp có thể xảy ra với thuốc, liều thuốc uống nên được điều chỉnh thường xuyên.

Kiểm tra định kỳ các dụng cụ cấy (bơm Baclofen, máy kích thích..)

Đánh giá nẹp chỉnh hình hoặc các dụng cụ giữ tư thế.

Trẻ em co cứng nên được thường xuyên theo dõi sự xuất hiện các biến dạng xương khớp và các bất thường khác, do sự phát triển nhanh của trẻ có thể gây nên co rút vĩnh viễn, vẹo cột sống hoặc mất chức năng.

 
Hotline: 0918 454 347
Close