PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO TRẺ BỊ CONG VẸO CỘT SỐNG

Cong vẹo cột sống là tình trạng cong của cột sống sang phía bên của trục cơ thể và vẹo (xoay) của các thân đốt sống theo trục của mặt phẳng ngang.

ĐẠI CƯƠNG

Cong vẹo cột sống là tình trạng cong của cột sống sang phía bên của trục cơ thể và vẹo (xoay) của các thân đốt sống theo trục của mặt phẳng ngang.

Cong vẹo cột sống có thể xảy ra đơn thuần hoặc phối hợp với các biến dạng khác của cột sống là gù ở vùng ngực hoặc ưỡn ở vùng thắt lưng.

CHẨN ĐOÁN  

Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng

Chụp phim Xquang cột sống thẳng và nghiêng: Để đánh giá độ cong vẹo cột sống, ngoài ra còn giúp đánh giá tuổi xương và các dị tật bẩm sinh vùng cột sống.

Chụp X quang khớp háng hoặc các thân xương khi thấy có sự chênh lệch chiều dài chi và biến dạng tại các khớp.

Chụp cắt lớp vi tính điện toán khi nghi ngờ có sự chèn ép thân đốt sống hoặc đĩa đệm.

Chụp cộng hưởng từ khi nghi ngờ có khối chèn ép tuỷ.

Các xét nghiệm hỗ trợ khác như điện cơ đồ, men cơ, sinh thiết, công thức máu, lắng máu, Mantour... khi có nghi ngờ (theo nguyên nhân)

Chẩn đoán phân biệt

Phân biệt với gù cột sống ngực (hyper Kyphosis) thường gặp trong lao cột sống.

Phân biệt với ưỡn cột sống vùng thắt lưng (hyper Lordosis)

Chẩn đoán nguyên nhân

Cong vẹo cột sống tự phát là nhóm chiếm tỷ lệ lớn nhất (trên 80%), còn gọi là cong vẹo cột sống vô căn (idiopathic scoliosis)

Bẩm sinh: Mất nửa đốt sống, xẹp đốt sống.

Mắc phải: Do tư thế ngồi sai, u xơ thần kinh, di chứng bại liệt, di chứng lao cột sống, bệnh cơ - thần kinh, bệnh đường hô hấp (tràn dịch, dầy dính màng phổi), …

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU TRỊ

Nguyên tắc phục hồi chức năng và điều trị

Can thiệp sớm ngay khi phát hiện ra cong vẹo cột sống.

Hướng dẫn cho mẹ bệnh nhân hoặc bệnh nhân tập luyện tại nhà.

Khám thường quy sau 3, 6 tháng/lần.

* Mục tiêu:

Nắn sửa các biến dạng vùng cột sống, khung chậu, lồng ngực, …

Duy trì và tăng cường tầm vận động và khả năng vận động của cột sống.

Phòng ngừa sự phát triển của các biến dạng.

Phòng ngừa các bệnh thứ phát của hệ vận động, hệ hô hấp, hệ tim mạch, …

Các phương pháp và kỹ thuật phục hồi chức năng

Vận động trị liệu

Chỉ định cho cong vẹo cột sống ở mọi lứa tuổi và độ nặng nhẹ khác nhau

Bài tập 1: Tăng tầm vận động của cột sống lưng

Mục tiêu:

Gia tăng tầm vận động gập của cột sống lưng.

Kéo dãn nhóm cơ duỗi lưng.

Kỹ thuật:

Tư thế bệnh nhân: Ngồi, 2 chân duỗi thẳng và áp sát, 2 tay đưa ra phia trước

Tư thế KTV: Ngồi cạnh và làm mẫu.

Tiến hành: Bệnh nhân duỗi thẳng 2 chân áp sát. Hai tay đưa ra trước lưng gập, càng gần các ngón càng tốt.

Bài tập 2: Tăng cơ lực nhóm cơ gập và xoay thân

Mục tiêu:

Tăng cơ lực nhóm cơ gập và xoay thân.

Tăng cường linh hoạt của cột sống.

Kỹ thuật:

Tư thế bệnh nhân: Nằm ngửa, 2 tay đan sau gáy, 2 chân duỗi thẳng.

Tư thế KTV: Đứng hoặc quỳ bên cạnh, 1 tay cố định trên 2 đùi và 1 tay cố định trên 2 cẳng chân.

Tiến hành: KTV cố định 2 chân, bệnh nhân 2 tay đan sau gáy, gập thân và xoay thân, khuỷu sang bên đối diện.

Bài tập 3: Kéo dãn cơ ở phần lõm của đường cong

Mục tiêu:

Kéo dãn các nhóm cơ phía lõm của đường cong thắt lưng trái.

Phòng ngừa co rút cột sống thắt lưng.

Kỹ thuật:

Tư thế bệnh nhân: Nằm sấp, 2 tay bám chặt 2 bên cạnh bàn.

Tư thế KTV: Đứng cạnh bệnh nhân và đỡ 2 tay mặt trước đùi bệnh nhân

Tiến hành: Bệnh nhân giữ thân trên của mình cố định. KTV kéo dãn đốt sống vùng thắt lưng sang trái.

Bài tập 4: Kéo dãn cơ ở phần lõm của đường cong

Mục tiêu:

Kéo dãn phía lõm của đường cong ngực phải

Tăng tính linh hoạt và duy trì tầm vận động của cột sống lưng.

Kỹ thuật:

Tư thế BN: Nằm nghiêng sang phía có đường cong, thả người xuống mép bàn

Tư thế KTV: Đứng và giữ hông bệnh nhân.

Tiến hành: Bệnh nhân thả người xuống mép bàn, tay phía trên duỗi thẳng qua đầu, cuộn 1 khăn tắm kê vào đỉnh đường cong. Giữ tư thế này 3 đến 5 phút.

Bài tập 5: Kéo dãn cột sống

Mục tiêu:

Kéo dãn cột sống.

Tăng cường tính đàn hồi của thân mình.

Kỹ thuật:

Tư thế bệnh nhân: Đứng 2 tay gập 1800, duỗi thẳng.

Tư thế KTV: Đứng cạnh.

Tiến hành: Hai tay bệnh nhân bám vào xà ngang, gắng cho gót chân rời khỏi sàn.

Bài tập 6:

Mục tiêu:

Tập mạnh nhóm cơ nghiêng thân.

Kéo dãn phía lồi của đường cong ngực phải.

Kỹ thuật:

Tư thế bệnh nhân: Nằm nghiêng.

Tư thế KTV: Đứng sau.

Tiến hành: Bệnh nhân nằm nghiêng về phía trái và nhấc thân lên khỏi sàn để kéo dãn phía lồi của đường cong ngực phải.

Bài tập 7:

Mục tiêu:

Cải thiện chức năng hô hấp và tim mạch.

Tăng cường độ giãn nở của lồng ngực.

Kỹ thuật:

Tư thế bệnh nhân: Nằm ở tư thế nửa nằm nửa ngồi.

Tư thế KTV: Đứng cạnh.

Tiến hành: Bệnh nhân thở sâu và hít ra từ từ. Hai tay bệnh nhân đặt dưới cơ hoành.

Bài tập 8:

Mục tiêu:

Cải thiện tư thế cột sống

Tăng cường chức năng phổi.

Kỹ thuật:

Tư thế bệnh nhân: Ngồi, người cúi về phía trước.

Tư thế KTV: Ngồi sau, 2 bàn tay đặt sau lưng và đáy phổi.

Tiến hành: Bệnh nhân hít vào thật sâu và thở ra từ từ, đảm bảo có sự giãn nở của lồng ngực.

Kéo dãn cột sống

Kéo dãn cột sống bằng dụng cụ (như xà đơn và khung kéo tay) hoặc bằng máy kéo dãn.

Điều trị tại phòng khám Vĩnh Đức

Phòng khám Vĩnh Đức là một trong những phòng khám không những đảm bảo chất lượng chuyên môn với đội ngũ y bác sĩ, hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại mà còn nổi bật với dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp; không gian khám chữa bệnh văn minh, lịch sự, an toàn.

Quý khách hàng có nhu cầu thăm khám, chữa bệnh có thể liên hệ trực tiếp: 0909454347

Hoặc đến địa chỉ: 363 Lê Trọng Tấn, Phường Sơn Kỳ, Tân Phú, Thành Phố Hồ Chí Minh

 Các điều trị khác

Điều trị bằng máng nẹp chỉnh hình

Chỉ định:

Tuổi: ở trẻ trai < 18 tuổi và trẻ gái < 17 tuổi.

Góc COBB > 25 độ và < 60 độ .

8 độ < độ xoay của cột sống < 25 độ đo trên thước đo độ xoay (Scoliometer)

Góc COBB < 25 độ nhưng độ cong vẹo tiến triển nhanh trong 3 tháng (5 độ)

Theo dõi: 3 tháng đến khám lại 1 lần, 6 tháng chụp Xquang 1 lần

Chống chỉ định: Khi trẻ đã trưởng thành > 22- 25 tuổi, nẹp chỉnh hình không có hiệu quả, độ cong không tồi đi, độ vẹo > 60 độ, ảnh hưởng đến thẩm mỹ, tâm lý.

Phẫu thuật chỉnh hình

Chỉ định:

Góc COBB > 45 độ

Khi sự cong vẹo ảnh hưởng đến chức năng của các cơ quan khác.

Phục hồi chức năng trước và sau phẫu thuật.

Trước khi mổ:

Tập ho, tập thở, chú trọng thở vùng ngực.

Tập các chi còn lại.

Sau khi mổ:

Cho nằm bất động khoảng 3 tháng, trong thời gian đó xoay trở toàn khối, để tránh loét da.

Tập ho, thở, khuyến khích thở bằng lồng ngực để tránh xẹp phổi.

Tập vận động có lực kháng cho hai tay.

Tập chủ động trợ giúp tiến tới tập chủ động và đề kháng cho hai chân.

Tập gồng cơ bụng, cơ lưng.

Sau thời gian bất động, tập cho trẻ ngồi, đứng và đi.

THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

Đối với điều trị bằng máng nẹp chỉnh hình: 3 tháng đến khám lại 1 lần, 6 tháng chụp Xquang 1 lần.

Theo dõi đến khi hết tuổi trưởng thành.

Hotline: 0909 45 43 47
Close